Đang thực hiện
English Conversation1: Lesson 2

11:55 06/07/2012

2A: Danh từ số ít và danh từ số nhiều: a/an, the

Tải xuống nghe và nhắc lại

What is it?
(Nó là cái gì?) – It’s a book (Nó là 1 quyển sách)

What are they? (chúng là cái gì?) – They’re books (chúng là những quyển sách).

Số ít Cách biến đổi Thành số nhiều
A book – 1 cuốn sách
An umbrella – 1 cái ô
A holiday – 1 kỳ  nghỉ
Thêm S Books – những cuốn sách
Umbreallas – những cái ô
Holidays – những kỳ nghỉ
A watch – 1 chiếc đồng hồ
Những từ có kết thúc là ch, sh, s, ss, x thì
Thêm ES
Watches – những chiếc đồng hồ
A dictionary – 1 quyển từ điển Những từ có kết thúc là phụ âm+ Y thì bỏ Y và + ies Dictionaries – những quyển từ điển
 
Dùng  a/an hay the?

A/An
:  What is it? It’s a bag. It’s an umbrealla
The: Look at the board. Open the door. Close the windows

- Dùng a/an với các danh từ số ít. VD: a book, an umbrella
Dùng an với những từ bắt đầu bằng nguyên âm (u,e,o,a,i). VD: an identity card (một chứng minh thư)

- Không dùng a/an + số nhiều. VD: They’re books (ko nói: they’re a books)
- Dùng the + danh từ số ít hoặc số nhiều. VD: the door, the windows

Exercise: Chọn câu trả lời đúng nhất

2B: Tính từ sở hữu, sở hữu cách ‘S

Download, nghe và nhắc lại

Những tính từ sở hữu

I’m from Spain – Tôi từ Tây Ban Nha tới My name is Ana  - Tên tôi là Ana
You’re English – Bạn bạn là người Anh Your name is Ben – Tên bạn là Ben
He’s from Rome – Anh ấy từ Rome tới His name is Marco – Tên anh ấy là Marco
She’s Japanese – Cô ấy là người Nhật Her name is Maki – Tên cô ấy là Maki
It’s a parrot – Nó là 1 con vẹt Its name is Polly – Tên nó là Polly
We’re from Brazil – Chúng tôi từ Brazil tới Our names are Selma and Luis – Tên của chúng tôi là Selma và Luis
You’re Polish – Các bạn là người Ba Lan Your names are Marek and Ania – Tên các bạn là Marek và Ania
They’re from Mexico – Họ từ Mexico tới Their names are Pedro and Maria – Tên họ là Pedro và Maria
 
- Ta nói: Your names, our books (không nói: yourS names, ourS books).
- its: của nó (dùng cho đồ vật hay con vật).

VD. The Ferrari is a very fast car. Its top speed is 250km/h – Ferrari là 1 chiếc xe chạy rất nhanh. Vận tốc tối đa của nó là 250km/h

- Nghe và nhắc lại các ví dụ rồi đọc các quy tắc.

Sở hữu cách ‘S

Miranda is Carrie’s friend
This is Jack’s car
Ella is Ben’s wife
My sister’s name is Molly

- Ta dùng ‘S sau một người để nói về gia đình và đồ vật.
VD: Ann’s brother – anh của Ann; Jim’s car – xe hơi của Jim.

* Chú ý
Ella is Ben’s wife – Ella là vợ của Ben (S ở đây chỉ sự sở hữu)
She’s American. Her name’s Ella – Cô ấy là người Mỹ. Tên cô ấy là Ella (‘S ở đây viết tắt của IS)

Exercise: Click vào từ để sắp xếp theo trật tự đúng

2C: Tính từ

Nghe và nhắc lại các ví dụ rồi đọc quy tắc

A Ferrari is expensive – Một chiếc xe Farrari thì đắt tiền
It’s a fast car – Nó là một chiếc xe chạy nhanh
My glasses are new – Kính của tôi mới
They’re old men – Họ là những người đàn ông cao tuổi (già)

- Ta dùng các tính từ:
+ Trước động từ TOBE: VD: A Ferrari is expensive (ko nói A Ferrari expensive is)
+ Trước một danh từ.  VD: It’s a fast car (ko nói It’s car fast)

- Tính từ không bị thay đổi khi dùng với danh từ số ít hoặc số nhiều. VD:
He’s an old man. They’re old men (ko nói They’re olds men)

- Tính từ cũng không thay đổi khi dùng cho nam hoặc nữ.
VD: She’s a good girl (cô ấy là một cô gái tốt). He is a good boy (Cậu ấy là một cậu bé tốt)
 
ExerciseClick vào từ để sắp xếp theo trật tự đúng

Luyện tập: Click vào lỗi sai, nếu câu đã đúng, tick vào ô vuông

Luyện từ vựng: Chọn chữ liền nhau ghép thành từ

Chủ đề đồ vật
Chủ đề con người và gia đình
Chủ đề tính từ




Ý kiến của bạn

(Để thuận tiện cho việc đăng tải, bạn vui lòng nhập các ý kiến phản hồi bằng tiếng Việt có dấu. Nguonsang.com xin chân thành cảm ơn bạn!)

Họ tên *
Email *
Nội dung
Mã ngẫu nhiên *
captcha
Copyright: nguonsang.com 2011 Email: info@nguonsang.com/ nguonsang.com@gmail.com YM: nguonsang_com
vé máy bay giá rẻ