23:22 27/11/2011
- Có 2 loại danh từ trong tiếng Anh, danh từ đếm được (Countable – C) và danh từ không đếm được (Uncountable – U).
C: Là những thứ mà bạn có thể đếm được, nên nó có thể ở dạng số ít, hoặc số nhiều. VD: one apple, two apples, three apples.
U: Là thứ bạn không thể đếm được, do đó nó không bao giờ có dạng số nhiều. VD: butter, meat, milk.. Ta cũng không dùng A/AN với danh từ không đếm được
Những danh từ này khi đi với lượng từ (a glass of – 1 cốc; a piece – một mẩu…) thì mới có thể đếm được:
VD: A glass of milk: Một cốc sữa; A kilo of meat: Một cân thịt.
Exercise 1
Exercise 2
Xem giảng bài bằng English nào:
|
Uncountable – Không đếm được
(singular – số ít) |
Full answers (trả lời đầy đủ) | Short answers (trả lời ngắn |
|
How much water do you drink?
(Bạn uống bao nhiêu nước?) |
I drink a lot of water – Tôi uống rất nhiều nước
I drink quite a lot of water – Tôi uống khá nhiều nước I don’t drink much water – Tôi không uống nhiều nước I don’t drink any water – Tôi không uống chút nước nào |
A lot – Rất nhiều
Quite a lot – Khá nhiều Not much – Không nhiều None – Không |
| Countable (số nhiều) | ||
|
How many sweets did you eat?
(Bạn ăn bao nhiêu chiếc kẹo) |
I ate a lot of sweets – Tôi đã ăn rất nhiều kẹo
I ate quite a lot of sweets. – Tôi đã ăn khá nhiều kẹo I didn’t eat many sweets. – Tôi không ăn nhiều kẹo I didn’t eat any sweets – Tôi không ăn chiếc kẹo nào |
A lot – Nhiều
Quite a lot – Khá nhiều Not many – Không nhiều None – Không |
How much….? Với danh từ không đếm được:
VD: How much water do you have? (water: nước – không đếm được)
How many….? Với danh từ đếm được và ở số nhiều:
VD: How many children do you have? (children: trẻ em – đếm được)
- a lot (of) (một số lượng lớn) với cả danh từ đếm được và không đếm được.
- quite a lot (of) (một số lượng khá lớn)
- not… much (không nhiều) dùng với danh từ không đếm được
- not… many (không nhiều) dùng với danh từ đếm được
- not…any (không có cái nào) – trả lời ngắn là NONE
Exercise 1
Exercise 2
- Ta dùng BE GOING TO + VERB (nguyên thể) để nói về những kế hoạch trong tương lai
- Chúng ta thường dùng BE GOING TO + VERB với các cụm từ chỉ thời gian như: Tomorrow, next week, next year…
| Ngôi | Khẳng định | Phủ định | Nghi vấn | Trả lời |
| I | I’m going to have a holiday next month | I’m not going to have a holiday next month | Am I going to have a holiday next month |
Yes,I am
No, I’m not |
| You | You’re going to have… | You aren’t going…. | Are you going…? | |
| He/she/it | He/She/It is going…. | He/She/It isn’t going… | Is He/She/It going…. | |
| We | …. | |||
| You | ||||
| They |
VD: Một người nhìn thấy mây đen trên trời, anh ta nói:
It’s going to rain (Trời sắp mưa)
WILL cũng dùng để đoán, nhưng là đoán dựa trên suy đoán chủ quan:
She will probably arrive at about 9 o’clock – Cô ta có thể đến lúc 9 giờ)
Exercise 1
Exercise 2
Link down bài Evil English Teacher:
- Bài tập về đặt món trong nhà hàng tại ĐÂY (click vào từ sai trong câu, nếu câu đúng thì tick vào box)
- Làm phần bài tập của bài 7 (nhớ vừa làm vừa đọc lên các câu nhé)
- Nghe và tập nhắc lại các phần audio của bài 6 sách New English File
- Nghe các phần của bài bài Evil English Teacher hàng ngày. Sau đó, nghe và viết ra các câu hỏi của phần Ministory. Khi đã có các câu hỏi trên tay, bạn có thể tự hỏi và trả lời rồi so sánh với giọng của người bản ngữ và điều chỉnh cho đúng.
Have a great time!

Tùy hỷ là vui với niềm vui của người khác. Khi thấy người khác thành công hay làm được việc gì đó mang tại tiếng tăm, lợi lộc, được...

Lớp Happy English: Luyện khả năng giao tiếp, phản xạ, Luyện ngữ âm, Củng cố ngữ pháp Nâng cao vốn từ vựng...
