Đang thực hiện
English Conversation 5 - Lesson 7

21:27 02/06/2012

7A: Compound and possessive forms

Sở hữu cách

1. Chúng ta thường dùng sự sở hữu (+’S) khi thứ gì đó thộc về một người hoặc vật nào đó như một người, một con vật, một tổ chức, một nhóm người hoặc một nơi nào đó.

Với các địa điểm, ta cũng có thể nói, vd: Zalacain is one of the most famous restaurants in Madrid.

I borrowed my father’s car. I trod on the cat’s tail
The company’s head office is in New York
The government’s decision to raise taxes has not been well received.
Zalacain is one of Madrid’s most famous restaurants 

2. Nếu một cái tên (hoặc một danh từ số ít) kết thúc với “S”, ta có thể thêm (‘S) vd: Cris’s book hoặc đặt một dấu phẩy ở cuối từ, vd: Chris’ book.

Với các danh từ số nhiều, ta có thể đặt dấu (‘) sau chữ “S”, VD: friends’.
Với các danh từ số nhiều bất quy tắc, ta không phải thêm “S” ở cuối. VD: people, children, men…

* Nếu có 2 người, chúng ta đặt (‘S) vào tên người thứ 2
It’s Chris’s book
It’s my friend’s wedding
That’s the children’s room
The blonde girl is Alex and Maria’s daughter. 

3. Khi (‘S) đề cập tới “the house of” hoặc “the shop of”, ta thường bỏ từ “house” hoặc “shop”.

We had dinner at Tom’s last night. My mother is at the hairdresser’s. 

Các danh từ sở hữu thể hiện ý tưởng “có thứ gì đó” (theo một nghĩa rất chung) tồn tại giữa 2 danh từ. 

1. Ta thường dùng cụm “of”, chứ không dùng (‘S) với những thứ hoặc danh từ trừu tượng, đặc biệt là khi vật này thuộc về một vật khác.

Can you remember the name of the film?
My brother lives at the end of the road
The problems of old age are many and varied

2. Ta dùng “of” để thể hiện sự sở hữu với một cụm từ dài.

Hellen is the sister of my cousin in Rome I told you about.
(không nói: my cousin in Rome I told you about’s sister)

3. Với từ “friend”, ta thường nói “a friend of + name/ noun + ‘S”

Jim is a friend of my brother’s 

Compound nouns (danh từ ghép)

1. Ta dùng danh từ ghép, không phải ở dạng sở hữu, để đề cập tới người hoặc vật khi muốn diễn đạt, tác dụng, mục đích, chất liệu, công việc hoặc phân loại. Danh từ thứ 2 là người hoặc vật chính, có thể ở dạng số ít hoặc số nhiều. Danh từ thứ nhất, cung cấp thêm thông tin về danh từ thứ 2. Danh từ thứ nhất thường là số ít, trừ khi nó không có dạng số ít. VD: clothes shop.

Tin opener = an opener for tins, history teacher = a teacher of history.
I need the tin opener. Do you know where it is?
I bought a huge flower pot in a garden centre near my house.
My brother is a company director and my sister is a history teacher
I opened the car door, got in, and put on my seat belt.

* Các danh từ ghép thường là 2 từ riêng biệt, nhưng thỉnh thoảng chúng cũng kết hợp với nhau thành 1 từ, vd: sunglasses, bathroom, hoặc có dấu gạch ngang ở giữa như: house-husband (người đàn ông làm việc ở nhà, không ra ngoài làm việc), letter-box

2. Với những vật chứa, một danh từ ghép (a wine bottle) tập trung vào vật chứa (thường là rỗng), khi một vật chứa + danh từ sở hữu (a bottle of wine) = tập trung vào chất bên trong (vật chứa thường là đầy).

Những ví dụ hay gặp khác như: a wine glass/ a glass of wine,  a jam jar/ a jar of jam, a petrol can/ a can of petrol, a matchbox, a box of matches v.v…

 
- There was a wine bottle on the table and two empty wine glasses

Exercise 

7B: So and Such 

Ta thường dùng “so” và “such” sau đó là một mệnh đề “that” để nói về một kết quả hoặc một tác động. Ta cũng thường bỏ “that” trong các tình huống không trang trọng.

1. Ta dùng “So” trước một tính từ hoặc trạng từ

- It was so cold (that) we decided not to play tennis
- Agatha plays so well now (that) it’s very difficult to beat her. 

2. Ta dùng “so much” với danh từ không đếm được và “so many” với danh từ số nhiều.

* Ta có thể dùng “such a lot of” thay cho “so much/many”

- There was so much noise (that) the players couldn’t concentrate.
- There were so many people outside the stadium (that) we couldn’t find each other
- I had such a lot of work/ such a lot of things to do (that) I had to stay at the office late.
 

3. Ta dùng       such a/an + tính từ + danh từ đếm được số ít
Và         such + tính từ + danh từ không đếm được/ danh từ số nhiều

- It was such an exciting match (that) I didn’t want it to end
- It was such awful weather (that) the match had to be cancelled.
- They were both such great players (that) everyone wanted to see the final. 

4. Ta thường dùng “so + tính từ và such + danh từ hoặc cụm danh từ không có mệnh đề that, với vai trò cảm thán.

- It was such a lovely day!
- She’s so mean!
- They’re such nice people

* Ta có thể dùng so + tính từ/ trạng từ ở đầu một mệnh đề để nhấn mạnh. Khi làm việc này thì chủ ngữ và động từ được đảo.


- So successful was the first night that people flocked to see the play
- This is much more formal than saying The first night was so successful that…
 
* such as = for example

He loves winter sports, such as skiing and skating 

Exercise 

7C: Comparison

Modifiers với “as…..as”
 
Ta thường dùng các từ chỉ mức độ (modifier) như: almost, just, nearly, half, twice, three times…. Với “as….as” 

My sister’s almost as tall as me/ almost as tall as I am
She’s just as bossy now as when she was a child
Their house is nearly as big as yours
His latest film isn’t half as good as his previous one
Our new flat is twice as big as our old one.
The holiday cost three times as much as I’d expected
 
- Ta có thể dùng “so” thay cho “as” đầu tiên trong các câu phủ định. VD:
She’s not nearly so difficult as people say.

- Sau “as……..as” ta cũng có thể dùng một đại từ chủ ngữ + trợ động từ, hoặc một tân ngữ. VD:
She drives as fast as I do – She drives as fast as me
* Twice chỉ có thể được dùng trước “as….as”
(Không nói: Our new flat is twice bigger than our old one)

Tuy nhiên, three times, four times v.v… có thể được dùng với “as….as” hoặc với một tính từ hoặc trạng từ so sánh. VD:
- The holiday cost three times more than I’d expected.  

Modifiers with comparative adjectives or adverbs

1. Ta dùng “far”, “much”, hay “a lot” (không trang trọng) + tính từ/trạng từ so sánh để nói về sự khác biệt lớn.

The French wine is far more expensive thant South African one
The play was much better than I’d expected
He’s driving a lot more carefully since he got points on his licence. 

2. Khi ta dùng “more” + danh từ để tả sự khác biệt lớn, ta dùng much/far/ a lot more + danh từ không đếm được và many/ far/ a lot more + danh từ số nhiều đếm được.

She earns much more money than I do
Women today have many more opportunities than they used to. 

3. Ta dùng “slightly”, “a little” hoặc “a bit” (không trạng trọng) + tính từ/ trạng từ so sánh để nói về sự khác biệt nhỏ.

She’s a little better than she was yesterday
The later train is slightly cheaper than the earlier one
Could you two talk a bit more quietly, please? I’m trying to concentrate.

4. Khi ta dùng more + danh từ để chỉ những khác biệt nhỏ, ta dùng a little/ slightly/ a bit more + một danh từ không đếm được và a few/ slightly/ a bit more + danh từ đếm được số nhiều.

A: Would you like some more coffee?
B: Just a little more, please
We’ve only got a few more minutes before the show starts.

5. Đôi khi ta nhắc lại một tính từ hay trạng từ so sánh để nhấn mạnh. Khi sự so sánh được hình thành với more, thì tính từ/ trạng từ chỉ được dùng sau từ “more” thứ 2.

The taxi driver drove faster and faster
It’s getting more and more difficult to make ends meed nowadays.
 
Modifiers with superlatives
Ta thường dùng by far/ much/ easily và nearby/ almost để xác định tính từ hay trạng từ so sánh nhất.
It was by far the nicest of all the hotels we stayed at
She’s much the prettiest of the three children.
That was easily the best fish I’ve had for ages
I’m nearly the oldest in my class. 

The…. The + comparative

Ta có thể dùng dạng so sánh với “the…the” để nói những thứ thay đổi cùng với nhau.

The more dangerous a sport (is), the more exciting it is to watch
The bigger the car (is), the more expensive it is to run.
The faster I speak in English, the more mistake I make.
A: When do you want me to do it?    B: The sooner the better

- Khi động từ trong phần đầu là tobe, thì nó có thể bị loại bỏ. VD:
The more dangerous a sport (is), the more some people seem to be attracted to it.
- Ta thường dùng more + danh từ trong cấu trúc này. VD:
The more coffee you drink, the less well you sleep.
- Khi sự so sánh thứ 2 là “better”, có thể dùng một cấu trúc rút gọn. VD:
The bigger the better hoặc các cụm như: The more the merrier.

Exercise 
 
Thảo luận
(Các ý kiến bạn đọc được đăng tải có thể được Nguonsang.com biên tập lại nếu cần thiết).
cialis_online
Gửi lúc: 09:57 02/06/2014
Hello! cialis online , cialis , cialis , cheap cialis ,
cialis_professional
Gửi lúc: 10:46 01/06/2014
Hello! cialis professional , cialis professional , viagra professional , cialis professional , viagra professional ,
for
Gửi lúc: 21:22 31/05/2014
Hello! http://xdviagra-deals.com/ , http://acbrest.com/ , http://cheaptabsfasldelivery.com/ , http://hannamaarilatvala.com/ ,
vs
Gửi lúc: 07:18 29/05/2014
Hello! http://embacubasiria.com/arabic.html , http://genericpillsvia5.com/home , http://enson-inoue.com/photo.html , , http://genericpillsvia5.com/dev ,
cialis
Gửi lúc: 16:59 22/05/2014
Hello! how to use viagra , generic cialis 20x20 , how to use viagra , generic cialis 20x20 ,
12>
Ý kiến của bạn

(Để thuận tiện cho việc đăng tải, bạn vui lòng nhập các ý kiến phản hồi bằng tiếng Việt có dấu. Nguonsang.com xin chân thành cảm ơn bạn!)

Họ tên *
Email *
Nội dung
Mã ngẫu nhiên *
captcha
Copyright: nguonsang.com 2011 Email: [email protected]/ [email protected] YM: nguonsang_com
vé máy bay giá rẻ