Đang thực hiện
English Conversation 5 - Lesson 6

20:10 12/05/2012

6A: Expressing future plans and arrangements

Present and future forms

  1. Hiện tại tiếp diễn là cách phổ biến nhất để nói về những sắp xếp, vd: những kế hoạch cố định trong tương lai khi thời gian và địa điểm đã được quyết định.
I’m seeing Sarah tomorrow. We’re having lunch together.
  1. “Be going to” là cách phổ biến nhất để thể hiện các kế hoạch trong tương lai, những dự định và để ám chỉ rằng một quyết định đã được đưa ra.
I’m going to have my hair cut tomorrow
She’s going to get the last train home.
  1. Trong hầu hết các trường hợp, bạn có thể sử dụng “going to” hay hiện tại tiếp diễn, nhưng có sự thay đổi lớn về sự nhấn mạnh. Hiện tại tiếp diễn nhấn mạnh rằng thời gian và địa điểm làm việc nào đó đã được quyết định, còn “going to” nhấn mạnh vào ý định.
I’m meeting Cathy this evening. I’m going to tell her that it’s all over.

So sánh:
- I’m meeting Cathy (= Chúng tôi đã sắp đặt để gặp gỡ)
- I’m going to meet Cathy (= Đó là ý định của tôi, nhưng những sắp đặt có thể đã làm hoặc chưa)

Chúng ta không sử dụng thời hiện tại tiếp diễn khi đã rõ rằng việc gì đó chỉ là một ý định, chứ không phải đã được sắp xếp. Không nói: I’m telling her that’s all over.
  1. Tương lai tiếp diễn thường được sử dụng thay vì hiện tại tiếp diễn để đề cập tới những sắp xếp trong tương lai.
I’ll be going to the supermarket later – do you want anything?
Will we be having dinner at the usual time? I’m going to see a film and it starts at 8.00

- Đôi khi chúng ta sử dụng thời tương lai tiếp diễn để nhấn mạnh rằng chúng ta đang nói về điều gì đó sẽ xảy ra hơn là điều gì đó chúng ta đã sắp xếp. So sánh:

I’m seeing Sarah tomorrow (=I have arranged it)
I’ll be seeing Sarah at the party tomorrow (= It will happen anyway, but I didn’t arrange it).

- Tương lai tiếp diễn thường được dùng để đưa ra những yêu cầu lịch sự những sắp xếp, vd: Will you be meeting us at the airport?
  1. Ta cũng có thể dùng hiện tại đơn để nói về những sự kiện trong tương lai nằm trong một thời khóa biểu hoặc một lịch trình bình thường.
The train leaves in five minutes.
Our classes start next Tuesday.

Những cách  khác để thể hiện những sắp xếp trong tương lai

1.       Be due to + nguyên thể có thể được dùng để nói điều gì đó được sắp xếp hay dự đoán sẽ xảy ra.

My sister is due to arrive at 7.30. Can you meet her at the station?

- Ta cũng có thể dùng “due” một mình để hàm ý “expected”. VD: The next train is due in 5 minutes.

2.       Ta dùng “be about to + nguyên thể” để nói về điều gì đó sẽ xảy ra sớm.

My sister is about to have a baby, so I need to keep my mobile switched on.

Chúng ta có thể dùng “be on the point of + V.ing” với một nghĩa tương tự, nhưng cách dùng này hơi trang trọng hơn và ám chỉ điều gì đó dễ xảy ra hơn”.

It is believed that the chancellor is on the point of resigning.

3.       Ta  có thể dùng “be + to + infinitive” trong một văn phong trang trọng để nói về những kế hoạch và sắp xếp chính thức.

It has been announed that the Prime Minister is to visit Malaysia next month.

Exercise

6B: Ellipsis and substitution

1.       Sau “and, but và or” ta thường loại bỏ chủ ngữ được lặp lại hoặc một chủ những được nhắc lại với trợ động từ, đặc biệt là khi các mệnh đề ngắn.

- Sau “then” ta có thể bỏ một đại từ chủ ngữ được nhắc lại.

He got up and (he) had a shower.
We should phone hime or (whe should) send him an email.
We usually have dinner at 10.00, and then (we) watch TV

2.       Ta không thể loại đại từ chủ ngữ sau before, after, because, when và while.

They locked the door and windows before they left
We’ll have a look at the photos after finish dinner
He’s stressed because he has too much work
She was horrified when she saw the mess he had left
I met Sam while I was working in Italy.
 

Ellipsis: Leving out verb phrases or adjectives.

1.       Ta thường loại bỏ những cụm động từ hay tính từ được nhắc lại, và chỉ nhắc lại trợ động từ hay động từ khuyết thiếu, hoặc động từ tobe. VD:

Laura has never been to the States but her sister has (been there).
Gary thinks he’s right, but he isn’t (right).
- Nếu động từ ta không muốn nhắc lại ở thời hiện tại hoặc quá khứ đơn, ta thay thế động từ với do/does/ did.

2.       Ta có thể dùng một trợ động từ hay động từ khuyết thiếu khác so với những động từ đã sử dụng ở phần đầu của câu.

I thought I would be able to come tonight, but in fact I can’t.
I know you’ve never learned to drive, but I really think you should have.
A: You must see his latest film
B: I already have

3.       Ta có thể loại bỏ một cụm động từ được nhắc lại sau nguyên thể có TO. Loại này được goi là nguyên thể giản lược. VD:

I haven’t been to Egypt, but I’d love to (go).
The students cheated in the exam, even though I told them not to
 
Substitution: so and not.

1.       Ta thường dùng “so” thay vì nhắc lại cả một mệnh đề khẳng định sau các động từ về tư duy (assume, believe, expect, guess, hope, imagine, presume, suppose, think) và sau: be afraid, appear/ seem và say.

A: Will you be working on Saturday?
B: I suppose so, unless we get everything done tomorrow.
Mark loves animals, and his sister even more so.

2.       Với các mệnh đề phủ định ta dùng động từ khẳng định + not (vd: hope not) với be afraid, guess, hope, presume, và suspect.

- Ta thường dùng động từ phủ định + so (vd: I don’t think so) với believe, expect, imagine và think.

A. Do you think it’ll rain tonight?
B. I hope not.
A. She’s not very likely to pass, is she?
B. No, I’m afraid not.
The children may be back, but I don’t think so.
I know she liked the present, even though she didn’t say so.

Exercise

6C: Emphasis: Cleft Sentences (câu tách)

Khi ta muốn tập trung chú ý hoặc nhấn mạnh một phần của câu, ta có thể thêm một số từ hoặc cụm từ vào đầu câu. Việc này đôi khi được gọi là “câu tách”.

1. Bắt đầu với “What” hay “All”. Ta có thể tạo một vài loại câu nhấn mạnh bằng cách bắt đầu với What (=the thing) hay All (= the only thing) + clause + be, và sau đó  là phần của câu mà ta muốn nhấn mạnh.
I need a coffee
I don’t like the weather here
I just want to travel
I only touched it!
  - What I need is a coffee
  - What I don’t like here is the weather
 - All I want is to travel.
 - All I did was touch it
2. Bắt đầu với “What happens is…/ What happened was
Để nhấn mạnh một sự kiện hoặc một loạt sự kiện, ta có thể bắt đầu với “What happens is (that)…. What happened was (that)…
- You do a test and then you have an interview
- We left our passports at home
 - What happens is (that) you do a test and then you have an interview
What happened was (that) we left our passports at home
3.             Bắt đầu với “The person who…”, “The place where…”, “The first/ last time…”, “The reason why…”,  etc. + phần nhấn mạnh của câu + mệnh đề quan hệ.
- I spoke to the manager
- We stayed in a five-star hotel
- I saw him on Saturday
- I bought it because it was cheap
The person (who/that) I spoke to was the manager
-The place where we stayed was a five-star hotel
-The last time I saw him was on Saturday
-The reason (why/that) I bought it was that/ because it was cheap.
4. Bắt đầu với “It”. Chúng ta có thể dùng It is/was + phần được nhấn mạnh của câu + Mệnh đề quan hệ
* Nếu phần nhấn mạnh là một đại từ, ta thường dùng đại từ tân ngữ sau It is/ was: It was me who paid the bill (Không nói: It was I who paid the bill)
-  A boy in my class won the prize
- We had the meeting last Friday
- They charged us extra for wine
 
  - It was a boy in my class who won the prize
  - It was last Friday when we had the meeting
 - It was the wine (that) they charged us extra for
 
 
Exercise


Down bài: True wealth


 

Main
MS
Vocab
POV
Comentary
 
Ý kiến của bạn

(Để thuận tiện cho việc đăng tải, bạn vui lòng nhập các ý kiến phản hồi bằng tiếng Việt có dấu. Nguonsang.com xin chân thành cảm ơn bạn!)

Họ tên *
Email *
Nội dung
Mã ngẫu nhiên *
captcha
Tiêu điểm
Giấc mơ rước đèn… Giấc mơ rước đèn…

Chiếc đèn ông sao vừa mua về đã bị đứa cháu bẻ tan. Điểm đến của nó ngày mai sẽ là thùng rác. Nguyễn Thị Tâm, cô sinh viên năm thứ...

Copyright: nguonsang.com 2011 Email: info@nguonsang.com/ nguonsang.com@gmail.com YM: nguonsang_com