Đang thực hiện
English Conversation 5 - Lesson 3

20:37 12/03/2012

3A: Speculation and Deduction

Những động từ khuyết thiếu: must/ may/ might/ must/ can’t/ should
1. Cũng như nói về bổn phận, ta dùng must + nguyên thể để nói rằng chúng ta gần như chắc chắn điều gì là đúng ở hiện tại, dùng must have + P2 để nói rằng chúng ta gần như chắc chắn điều gì đó là thật hay đã xảy ra trong quá khứ.
Mel and Trudy must be very well off – they’ve got an enormous house.
You must have seen him – he was standing right front of you!

2. Ta dùng can’t và can’t/couldn’t + động từ nguyên mẫu hoàn thành (have p2) để nói rằng chúng ta gần như chắc chắn rằng điều gì đó không đúng ở hiện tại hoặc đã không xảy ra/ không đúng trong quá khứ
They can’t be playing very well – they’re losing 0-3.
You can’t/ couldn’t have spent very long on this essay – you’ve only written 100 words.

3. Ta dùng may/ might/ could and may/ might/ could + nguyên mẫu hoàn thành (have p2) để nói rằng chúng ta nghĩ rằng có thể điều gì đó đúng ở hiện tại hay đúng/đã xảy ra trong quá khứ.
I haven’t seen sales manager today. He may/ might/ could be off sick.
The keys of the store cupboard have disappeared. Do you think someone may/ might/ could have taken them?
He may/ might not have heard the message I left on this voicemail.
* so sánh:
He might not have done it (= Maybe he didn’t do it)
He couldn’t have done it (=It is impossible that he did it)
 
4. Dùng should + nguyên thể (hoặc should have + P2) để mô tả một tình huống mà bạn mong chờ sẽ xảy ra (hoặc cho rằng xảy ra trong quá khứ)
If I post the letter today, it should arrive on Friday.
I posted the letter a week ago. It should have arrived by now.
 
So sánh việc sử dụng nguyên thể và tiếp diễn sau những động từ này.
He must work really hard. He never gets home before 9.00 pm (suy luận về một hành động theo thói quen)
There’s a light on in his office. He must still be working (suy luận về một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói)
 
Tính từ và trạng từ dùng khi suy đoán
1. Boundsure là những tính từ. Dùng be bound hay be sure + nguyên thể để nói rằng bạn nghĩ điều gì đó là chắc chắn đúng hoặc sẽ xảy ra.
He’s bound/ sure to be here in a minute. He left an hour ago.
She’s sure to know. She’s an expert on this subject.
 
2. Likely/ unlikely cũng là những tính từ (không phải trạng từ). CHúng ta có thể sử dụng:
Chủ ngữ + be likely/ unlikely + nguyên thể,
hay it is likely/ unlikely + that + mệnh đề

I think she’s likely to agree to our proposal – we’ve given her some very good reasons.
The doctors say that his age he’s unlikely to recover.
I think it’s very likely that the meeting will be over by 6.00
It’s unlikely that the government will raise interest rates this year.
 
3. Definitely và probably là những trạng từ. Chúng đứng trước một mệnh đề chính và sau trợ động từ (nếu có) trong câu khẳng định và trước trợ động từ (nếu có) trong câu phủ định.

She’ll definitely pass the exam. She’s worked really hard.
She definitely won’t pass the exam. She hasn’t done any work at all.
He’ll probably be here around 8.00. He usually leaves work at 7.30.
He probably won’t be here untill about 8.15. He’s stuck in a traffic jam.
 
* Be likely to và will probably khá gần với nhau về nghĩa, nhưng be likely to trang trọng hơn. So sánh.
The new coach is likely to be appointed today
The new coach will probably be appointed today.
 
Exercise

3B: Adding emphasis (1): Inversion

Trong tiếng Anh trang trọng, đặc biệt là trong văn viết, đôi khi ta đổi trật tự từ bình thường để nhấn mạnh câu.
 
1. Cấu trúc dưới đây khá phổ biến với các cụm phó từ phủ định như: Not only…, Not until…, Never…No sooner… than (= một cách trang trọng của as soon as)
* Khi dùng việc đảo trật tự sau các cụm từ trên, ta thay đổi trận tự của chủ ngữ và (trợ) động từ.

Not only is my brother lazy, (but) he’s also very selfish.
Not until you can behave like an adult will we treat you like an adult.
Never have I heard such a ridiculous argument
No sooner had the football match started than it began to snow heavily.

So sánh:
My brother is not only lazy, but he’s also very selfish (trật tự thông thường)
Not only is my brother lazy, but he’s also very selfish (đảo ngược để nhấn mạnh).
 
 
2. Trong thời hiện tại và quá khứ đơn, ngoài việc chỉ đảo chủ ngữ và động từ, chúng ta dùng do/ does/ did + subject + động từ chính.
Not only did you forget to shut the window, (but) you also forgot to lock the door!
Not until you become a parent yourself do you understand what it really means
 
3. Việc đảo trật tự cũng được dùng sau các cụm từ: Only then…, Only when…, Hardly/ Scarcely… when, và Rarely…
The train began to move. Only then was I able to relax
Only when you leave home do you realize how expensive everything is.
Hardly had I sat down when the train began to move
Rarely have I met a more irritating person.
 
Dạng đảo chỉ nên sử dụng để tạo hiệu ứng kịch tính. Lạm dụng nó sẽ khiến tiếng Anh của bạn trở nên không tự nhiên.

Exercise

3C: Unreal uses of the past tenses

 
1. Ta dùng wish + quá khứ đơn để nói về những điều mà ta muốn khác đi ở hiện tại/ tương lai (nhưng điều đó là không thể).
Ta dùng wish + quá khứ hoàn thành để nói về những điều đã xảy ra/ đã không xảy ra trong quá khứ và bây giờ ta tiếc nuối.
- Đôi khi ta dùng that sau wish. Vd: I wish that I knew the answer.
It’s a difficult problem. I wish I knew the answer to it!
I wish I hadn’t spoken to Jane like that – you know how sensitive she is.
 
2. Ta có thể dùng If only… thay vì wish với quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành. IF only nhấn mạnh hơn so với wish.
If only I knew the answer!
If only you hadn’t forgotten the map, we’d be there by now.

3. Ta dùng would rather + chủ ngữ + quá khứ để thể hiện một sự lựa chọn tốt hơn.
I’d rather you left your dog outside – I’m allergic to animals.
Are you sure this is a good time to talk? Would you rather I called back later?

- Ta cũng có thể dùng would rather + nguyên thể không có To khi không có sự thay đổi ở chủ ngữ. VD:
I’d rather not talk about it.
Tuy nhiên, ta không thể dùng cấu trúc này khi chủ ngữ thay đổi sau Would rather. VD:
I’d rather you didn’t talk about it (không nói: I’d rather you not talk about it).
 
4. Ta dùng quá khứ đơn sau It’s time + chủ ngữ để nói đã đến lúc điều gì đó phải được làm bây giờ hoặc tương lai gần.
Don’t you think it’s time you found a job? It’s six months since you finished universily!
It’s (high) time the government did something about unemployment.
- Ta cũng dùng It’s time + to + nguyên thể khi ta không muốn xác định chủ ngữ. VD:
It’s time to go now.
- Đôi khi ta dùng high trước time để nhấn mạnh.
 
Exercise

 Down bài Dating:
 Down bài Drunk Driving:
 
 
Down bài Earthquake:

Ý kiến của bạn

(Để thuận tiện cho việc đăng tải, bạn vui lòng nhập các ý kiến phản hồi bằng tiếng Việt có dấu. Nguonsang.com xin chân thành cảm ơn bạn!)

Họ tên *
Email *
Nội dung
Mã ngẫu nhiên *
captcha
Copyright: nguonsang.com 2011 Email: info@nguonsang.com/ nguonsang.com@gmail.com YM: nguonsang_com
vé máy bay giá rẻ