English Conversation 5 - Lesson 1

20:18 02/02/2012

1A: Discourse marker 1: Linkers (những từ kết nối)

Result

1. So là từ nối phổ biến để đưa ra một mệnh đề kết quả.
It was freezing cold, so I wore a thick coat

2. As a result, therefore, consequently (trang trọng hơn So) thường được dùng ở đầu câu hoặc mệnh đề.

- Khi ý diễn giải nằm ở đầu mệnh đề, theo sau đó thường là một dấu phẩy (,) hoặc (,) + and.
It snowed hard all night. As a result the airport was closed the following morning.
We regret that you do not have the necessary qualifications (diễn giải lý do: không có đủ bằng cấp cần thiết), and therefore/consequently we are unable to offer you the job.

- Therefore consequently cũng có thể sử dụng trước một mệnh đề chính
We have therefore/ consequently decided not to offer you the job.
 

Reason

1. Because, assince (trang trọng hơn) được dùng để đưa ra các mệnh đề nêu lý do và chúng đồng nghĩa với nhau. As thường được dùng ở đầu câu.
As the weather is so awful, we’ve decided not to go out
I have stopped writing to her, because/as/ since she never answers me.
 
2. Because of, Due to Owning to cũng thể hiện lý do cho điều gì đó. Theo sau chúng thường là một danh từ. Due toOwning to trang trọng hơn Because of.
The plane was late because of the fog.
Flight 341 has been delayed due to/ owning to adverse weather conditions.
 

Purpose

1. To, in order to so as to đưa ra một mệnh đề chỉ mục đích và theo sau chúng là động từ nguyên thể. So as to in order to trang trọng hơn.
I did a language course to/in order to/ so as to improve my English
 
2. Đối với mục đích phủ định, ta dùng in order not to hoặc so as not to
She closed the door quietly so as not to/ in order not to wake the baby
(không dùng: she closed the door quietly not to wake the baby).
 
3. Ta cũng có thể dùng so (that) + can/ could + verb hay will/ would + verb để diễn tả mục đích. Ta có thể loại bỏ that trong văn nói và viết không trang trọng.
They moved to London so (that) they could see their granchildren more often
- Bạn phải dùng so (that) khi có một sự thay đổi về chủ ngữ trong mệnh đề kết quả. Vd:
She put a rug over the baby so (that) he wouldn’t be cold.
 
4. Dùng in case + mệnh đề khi chúng ta làm điều gì đó để sẵn sàng cho các tình huống hay vấn đề trong tương lai hoặc để tránh chúng.
I’m not going to tell Ann in case she tells everyone else.
 

Contrast

 
1. But là từ phổ biến nhất và cũng không trang trọng để đưa ra sự đối lập, nó thường dùng để nối 2 điểm tương phản nhau trong một câu.
We enjoyed the concert, but we didn’t have very good seats.
 
Yet cũng được dùng giống như thế nhưng trang trọng hơn, văn vẻ hơn.
Agnes was attracted to the stranger, yet something in her head was telling her not to get close to him.
 
However nevertheless thường được dùng ở đầu câu để nối với câu trước đó. Chúng thường có dấu phẩy theo sau. Nevertheles (hay nonetheless) trang trọng/ văn vẻ hơn however.
 
We enjoyed the concert. However, we didn’t have very good seats.
Agnes was attracted to the stranger. Nevertheless, something in her head was telling her not to get close to him.
 
2. Even though mang tính nhấn mạnh hơn although. Though phổ biến hơn trong văn phong không trang trọng.
We enjoyed the concert although/ even though/ though we didn’t have very good seats.
* Though cũng có thể được dùng ở cuối một cụm từ như một trạng từ. vd:
He’s very friendly – a bit mean, though.
 
3. Sau in spite ofdespite ta phải dùng danh động từ, một danh từ hoặc The fact that + mệnh đề.
In spite of being attracted to the stranger, something in Agnes’s head was telling her not to get close to him.
Despite her attraction to the stranger…
Despite the fact that she was attracted to the stranger…

Exercise

1B: Have

1. Dùng have như một động từ chính chỉ sự sở hữu.
Have với nghĩa này là một động từ tĩnh và không được dùng ở các thời tiếp diễn. Dùng trợ động từ do/did để tạo câu hỏi và câu phủ định.
They have a large, rather dilapidated country house in Norfolk

2. Dùng Have + tân ngữ như một động từ chính chỉ các hành động. vd: have a bath, a drink, a chat
Have ở đây là một động từ (chỉ hành động) và có thể được dùng trong các thời tiếp diễn.
He doesn’t have lunch at home. Are you having lunch?

3. Dùng have như một trợ động từ để tạo thời hiện tại hoàn thành và tiếp diễn. Tạo câu hỏi bằng cách đảo Have và chủ ngữ, tạo câu phủ định với haven’t/ hasn’t.
They’ve been married for 15 years.
How long has Anna been going out with James?
- Cũng có thể dùng have với các dạng hoàn thành khác.
 
4. Dùng have để thể hiện một bổn phận, đặc biệt là bổn phận mà người khác đưa ra hoặc là các quy tắc, luật lệ. Have to là một động từ chính.
Do we really have to spend Christmas with your parents again?

5. Dùng have + tân ngữ + P2 để nói rằng bạn đã yêu cầu hoặc trả tiền người khác để họ làm việc gì đó cho bạn.
Have ở đây là một động từ chính, không phải là trợ động từ.
Where do you have your hair cut?
We’re going to have the kitchen repainted next week.
I had my eyes tested when I got my new glasses.
 

Have got

1. Ta có thể dùng Have got để chỉ sự sở hữu. Ý nghĩa của nó giống hệt Have
How many children have you got? I’ve got three, two boys and a girl.
- Have ở đây là một trợ động từ nên để tạo câu hỏi ta đưa Have lên đầu câu, và các dạng phủ định là haven’t/ hasn’t.
- Have got có ý nghĩa ở thời hiện tại. Ta dùng Had trong quá khứ, nhưng không nói Had got.
 
2. Dùng Have got để thể hiện một bổn phận.
I’ve got to go now – I’m meeting my girlfriend for lunch.
- Have got to thường được dùng cho một bổn phận nhất định nào đó hơn là một bổn phận chung chung hoặc một bổn phận đã được nhắc lại. So sánh.
I’ve got to make a quick phone call (nhất định)
I have to wear a suit to work (chung chung)

Exercise
 

1C. Pronouns: Đại từ

1.      Chúng ta thường dùng You để chỉ người nói chung.
You can learn a language faster if you go to live in a country where it is spoken.

2.      Chúng ta cũng có thể dùng one + động từ chia theo ngôi thứ 3 số ít để chỉ người nói chung.
One trang trọng hơn You và hiếm khi được dùng trong ngôn ngữ nói.
One should never criticize without being sure of the facts.

3.      We cũng có thể được dùng để nói câu chung chung bao gồm cả người đọc/ người nghe.
When we talk about an accent, we must not confuse this pronunciation

4.      Trong tiếng Anh không trang trọng, chúng ta cũng thường dùng They để nói về người khác nói chung, hoặc người có quyền lực.
They always say that it’s never to late to learn a new language. (they: người nói chung)
They should make it compulsory for people to learn two foreign languages at school. (người có quyền lực)

5.      Chúng ta thường dùng They, Them,Their để đề cập tới một người nam hoặc nữ, thay vì dùng he, she, his hay her…
If someone goes to live in a foreign country, they will have to get used to a different way of life.
Could the person who left their bag in the library please come and see me?
 
Reflexive and reciprocal Pronouns

1.      Chúng ta thường dùng các đại từ phản thân (reflexive pronoun) khi chủ ngữ và tân ngữ của một động từ chỉ cùng một người. Chúng ta không thường dùng đại từ phản thân với wash, shave, feel, relax, concentrate (không nói: Relax yourself)
You need to look after yourself with that cold
He’s very egocentric. He always talks about himself.

2.      Chúng ta cũng dùng đại từ phản thân sau hầu hết các giới từ khi bổ ngữ cũng giống chủ ngữ.
I managed to complete the crossword! I was really pleased with myself.
* Sau các giới từ chỉ nơi chốn, chúng ta dùng các đại từ tân ngữ chứ không dùng đại từ phản thân. VD:
She put the bag next to her on the seat (không nói: next to herself)

3.      Chúng ta có thể dùng đại từ phản thân để nhấn mạnh vào chủ ngữ.
We decorated the house ourselves. (chính chúng tôi làm)
There’s no way I’m going to do it for you. Do it yourself?

4.      By + reflexive pronoun = alone, on your own (một mình)
I don’t feel very comfortable going to the cinema by myself

5.      Chúng ta dùng Each other hay One another cho các hành động qua lại (A does the action to B and B does the action to A)
My ex-husband and I don’t talk to each other any more.
My mother and sister don’t understand one another at all.
So sánh:
They bought themselves some new shoes (= A bought some for A, B bought some for B)
They bought each other some new shoes (= A bought some for B and B bought some for A).

It and There

1.      Ta dùng It + be để nói về thời gian, nhiệt độ và khoảng cách.
It’s five miles to London. It’s 10 o’clock

2.      Chúng ta cũng dùng It + be làm chủ ngữ giả trước các tính từ
It was great to hear that you and Martina are getting married!
It used to be difficult to buy fresh pasta in UK, but now you can get it everywhere.

3.      Chúng ta dùng There + be + noun để nói nếu người và vật hiện diện hay tồn tại (khoặc không). Không dùng It… here. (Không nói: It used to be a cinema in that street)
There’s a big crowd of people in the town centre.
There used to be a cinema in that street, but there isn’t one any more.
There are three meetings this week.
 
  Exercise
 
Vocabulary about Job:

- Challenging job: Test your abilities and energies in a positive way
- Demanding job: Test same way above but negatively
- Rewarding: same same satisfying but more positive meaning
- Monotonous: both boring and repetitive
- Tedious: very boring
- Line manager: the person who is your day-to-day boss, usually one position above you.
- Staff turnover: the rate which employees leave a company and are replaced by other people.
- Career: Series of jobs that a person has in a particular area of work. It also refer the period of your life that you spend working. Eg: He had a long career as a tennis player.
- Post (position): specific job in a large organization
- Profession: General sense to jobs that require special training or qualifications. Eg: The medical profession.
- wages: the money paid weekly to do a job
- salary: money paid monthly or annually, especially professional employees.
- perks (= benefit): advantage you get from a company or employer in addition to the money you earn. Eg: a company car.
- bonus: money that is added to your wage/salary as a reward
- skills: particular abilities required in a job
- qualifications: exams passed.

Burning Man


Main

MS
MS text

POV
POV text

Vocab
Vocab text

 

Assisted Living:


Main

MS
MS text

POV
POV text

Vocab
Vocab text

 

 

 

Ý kiến của bạn

(Để thuận tiện cho việc đăng tải, bạn vui lòng nhập các ý kiến phản hồi bằng tiếng Việt có dấu. Nguonsang.com xin chân thành cảm ơn bạn!)

Họ tên *
Email *
Nội dung
Mã ngẫu nhiên *
captcha
Tiêu điểm
Hạnh tùy hỉ Hạnh tùy hỉ

Tùy hỷ là vui với niềm vui của người khác. Khi thấy người khác thành công hay làm được việc gì đó mang tại tiếng tăm, lợi lộc, được...

Bài đọc nhiều nhất
Lớp Happy English Lớp Happy English

Lớp Happy English: Luyện khả năng giao tiếp, phản xạ, Luyện ngữ âm, Củng cố ngữ pháp Nâng cao vốn từ vựng...

Copyright: nguonsang.com 2011 Email: info@nguonsang.com