21:02 05/12/2011
|
Tense |
Example |
| Present simple | Murderers are usually sentenced to life imprisonment |
| Present Continuous | The trial is being held at the moment |
| Present perfect | My car has been stolen |
| Past simple | Jim was arrested last month |
| Past continuous | The cinema was being rebuilt when it was set on fire |
| Past perfect | We saw that one of the windows had been broken |
| Future | The prisoner will be released next monthThe verdict is going to be given tomorrow |
| Nguyên thể có TO | People used to be imprisoned for stealing bread |
| Nguyên thể không có TO | You can be fined for parking on yellow line |
| Danh động từ | He paid a fine to avoid being sent to jail |
- Ta dùng bị động khi muốn nói về một hành động nhưng không quan tâm nhiều tới việc ai hoặc cái gì tạo ra hành động đó.
- Nếu muốn đề cập tới người hoặc vật (tác nhân), ta dùng BY
VD: Prison sentences are decided by judges.
Tuy nhiên, đa số các câu bị động, tác nhân này không được đề cập.
It is said that…., he is thought to… etc…
| Chủ động (active) | Bị động (passive) |
| 1. They say that the company may closePeople think that prices will go up | It is said that the company may closeIt is thought that prices will go up |
| 2. People say the man is in his 40sThe police believe he has left the country | The man is said to be in his 40sHe is believe to have left the country |
- Cấu trúc trang trọng này thường được dùng trong các bản tin với các động từ như know, tell, understand, report, expect, say và think. Nó khiến cho thông tin bớt mang tính riêng tư.
1. Có thể dùng: It is said, believed… + that + clause
2. Có thể dùng He, The man, ect..
(vd: chủ ngữ của mệnh đề) + is said, believed.. + to + infinitive (vd: tobe) hay perfect infinitive (vd: to have been)
| Tương lai hoàn thành: Will have + Past participle | tương lai tiếp diễnWill be + verb-ing |
| - I’ll have finised the article by Friday, so I’ll email it to you then.- They’ll have built the new terminal in 6 months’ time. | - Don’t phone between 7.00 and 8.00 as we’ll be having supper then.- This time next week I’ll be lying on the beach |
|
- Dùng tương lai hoàn thành để nói điều gì đo sẽ được hoàn thành trước một khoảng thời gian nhất định trong tương lai.- Thì này thường được dùng với các cụm từ chỉ thời gian như: by Saturday/ March/ 2030… hay in two weeks/ months…
- By + cụm thời gian = muộn nhất. Với IN, bạn có thể nói In 6 months hay in 6 months’ time |
- Dùng tương lai tiếp diễn để nói rằng một hành động đang diễn ra tại một thời điểm nhất định trong tương lai.* Đôi khi sử dụng tương lai tiếp diễn, giống như hiện tại tiếp diễn, để nói về những thứ đã lên kế hoạch hay quyết định.
VD: I’ll be going to the supermarket later. |
|
If you want to be fit, you have to do exercise everydayIf you muscles ache everyday, you are probably doing too much exercise
If you haven’t been to London, you haven’t lived. |
- Để nói về điều gì đó luôn đúng hoặc luôn xảy ra như một kết quả của một điều gì khác, ta dùng If + hiện tại đơn, và cũng dùng hiện tại đơn ở mệnh đề kia.
- Bạn cũng có thể dụng hiện tại tiếp diễn hoặc hiện tại hoàn thành trong 2 mệnh đề.
|
If the photos are good, I’ll send them to youIf you’re not going, I’m not going to go either
If I haven’t come back by 9.00, start dinner without me. I’ll have finished in an hour if you don’t disturb me. |
- Có thể dùng bất kỳ thời hiện tại nào trong mệnh đề IF (hiện tại đơn, tiếp diễn hay hoàn thành) và bất kỳ thời tương lai nào (will, going to, tương lai hoàn thành, tương lai tiếp diễn) hoặc một mệnh lệnh trong mệnh đề kia.
Các mệnh đề thời gian tương lai
|
I’ll be ready as soon as I’ve had a showerWe’ll probably be watching the Cup Final when you arrive
We’re not going to go until the rain has stopped. I’m not going to work overtime unless I get paid. Take your umbrella in case it rains. |
- Khi nói về tương lai, sử dụng thời hiện tại sau một cụm từ thời gian như: as soon as, when, until, unless, before, after và in case. Đây có thể là bất kỳ thời hiện tại nào (đơn, tiếp diễn, hoàn thành).
- Dùng In case khi làm điều gì đó nhằm sẵn sàng cho các tình huống hay vấn đề trong tương lai. So sánh việc dùng If và In case:
I’ll take a jacket if it’s cold = I won’t take one if it’s not cold
I’ll take a jacket in case it’s cold = I’ll take a jacket anyway because it might be cold.
Exercise
Excitement

Tùy hỷ là vui với niềm vui của người khác. Khi thấy người khác thành công hay làm được việc gì đó mang tại tiếng tăm, lợi lộc, được...

Lớp Happy English: Luyện khả năng giao tiếp, phản xạ, Luyện ngữ âm, Củng cố ngữ pháp Nâng cao vốn từ vựng...
