20:36 05/12/2011
If I’d known about the meeting, I would have gone.
If I hadn’t gone to that party, I wouln’d have met my wife.
You wouldn’t have been late if you’d got up earlier.
We would have arrived at 6.00 if we hadn’t got lost.
(đôi khi had được viết tắt là ‘d)
- Ta sử dụng câu điều kiện loại 3 để nói về một tình huống giả thuyết/tưởng tượng trong quá khứ (đã không xảy ra) và hậu quả của nó. Hãy so sánh:
Yesterday I got up late and missed my train (= tình huống thật)
If I hadn’t got up late yesterday, I wouldn’t have missed my train (=giả định)
- Để tạo nên câu điều kiện loại 3, ta dùng mẫu: if + past perfect và would have + past participle
|
Động từ khẳng định, câu hỏi đuôi phủ định |
Động từ phủ định, câu hỏi đuôi khẳng định |
|
It’s cold today, isn’t it?You’re Polish, aren’t you?They live in Ankara, don’t they?
The match finishes at 8.00, doesn’t it? She worked in a bank, didn’t she? We’ve met before, haven’t we? You’ll be Ok, won’t you?
|
She isn’t here today, is she?You aren’t happy, are you?They don’t smoke, do they?
She doesn’t eat meat, does she? You didn’t like the film, did you? She hasn’t been to Rome before, has she? You won’t tell anyone, will you? |
- Câu hỏi đuôi thường được dùng để kiểm tra xem điều bạn nghĩ có đúng hay không.
Your name is Maria, isn’t it?
| Câu hỏi trực tiếp | Câu hỏi gián tiếp |
|
Where’s the bank?What time do the shops close?Is there a bus stop near here?
Doesn this train go to Victoria? |
Could you tell me where the bank is?Do you know what time the shops close?Do you know if there’s a bus stop near here?
Could you tell me if this train goes to Victoria? |
- Để có câu hỏi lịch sự hơn, chúng ta thường bắt đầu bằng: Could you tell me? Hay Do you know…? Trật tự trong câu là Chủ ngữ + động từ. VD: Do you know where the post office is?
- Nếu câu hỏi bắt đầu với một trợ động từ thì thêm If (hay whether) sau Could you tell me…?/ Do you know…
- Chúng ta cũng sử dụng cấu trúc này sau Can you remember….? VD: Can you remember where he lives?
Nhóm 1: Không có tân ngữ: Động từ và các từ như: up, on… ko thể tách rời:
Come on! Hurry up! We’re late.
The plane took off two hours late.
Go away and never come bank!
Nhóm 2: với tân ngữ – động từ và các từ up, on… không thể tách rời.
I’m looking for my keys (không nói: I’m looking my keys for)
I asked for chicken, not steak.
Please look after the baby.
I don’t get on with my sister.
I’m looking forward to the party.
Nhóm 3: với tân ngữ – động từ và các từ: on, up… có thể tách rời.
Please switch off your phone/ Please switch your phone off.
Can you fill in this form, please? / Can you fill this form in, please?
They’ve set up a new company/ They’ve set a new company up.
Don’t throw away those papers/ Don’t throw those papers away.
- Một mệnh đề động từ được kết hợp với một tiểu từ (= giới từ hay trạng từ).
- Đôi khi ý nghĩa của mệnh đề động từ là hiển nhiên như động từ và tiểu từ đã nêu, vd: sit down, come back.
- Đôi khi ý nghĩa của nó lại khác đi, vd: give up smoking (=stop smoking), carry on talking (=continue talking).
- Trong nhóm 3, nơi mà động từ và tiểu từ có thể được tách rời, nếu tân ngữ là một đại từ, thì nó phải ở giữa động từ và tiểu từ.
Switch it off ———-(Không phải switch off it)
Throw them away———– (Không phải Throw away them)\
* Đôi khi một mệnh đề động từ có nhiều hơn 1 nghĩa.
VD: The plane took off – He took off this shoes.

Tùy hỷ là vui với niềm vui của người khác. Khi thấy người khác thành công hay làm được việc gì đó mang tại tiếng tăm, lợi lộc, được...

Lớp Happy English: Luyện khả năng giao tiếp, phản xạ, Luyện ngữ âm, Củng cố ngữ pháp Nâng cao vốn từ vựng...
