22:58 04/12/2011
If you don’t do more work, you’ll fail the exam
He’ll be late for work if he doesn’t hurry up.
She won’t get into university unless she gets good grades.
- Ta dùng thời hiện tại (Không phải tương lai) sau If trong câu điều kiện loại 1
- unless = if… not
I won’t go unless she invites me = I won’t go if she doesn’t invite me.
- Bạn cũng có thể sử dụng động từ ở dạng mệnh lện thay cho mệnh đề Will
Come and see us next week if you have time
As soon as you get your exam results, call me
We’ll have dinner when you father gets home
I won’t go to bed until you come home
I’ll have lunch before I leave
After I finish university, I’ll probably take a year off and travel.
- Ta dùng thời hiện tại đơn (không phải tương lai) sau when, as soon as, until, before và after để nói về tương lai.
- As soon as = at the moment when..
I’ll call you as soon as I arrive.
If I had more money, I’d buy a bigger house.
If he spoke English, he could get a job in a hotel.
I would get on better with my parents if I didn’t live with them.
I wouldn’t do that job unless they paid me a really good salary.
If I were you, I’d buy a new computer.
- Ta dùng câu điều kiện loại 2 để nói về một giả thuyết, một tình huống tưởng tượng ở hiện tại hoặc tương lai và hậu quả của nó.
So sánh:
I don’t have much money, so I can’t buy a bigger house (sự thật).
If I had more money, I’d buy a bigger house (giả thuyết, tưởng tượng).
- Ta dùng câu điều kiện loại 2 bắt đầu với If I were you, I’d… để đưa ra lời khuyên.
Would/wouldn’t + infinitive
My ideal holiday would be a week in the Bahamas.
I’d never buy a car as big as yours.
- Ta cũng có thể dùng would/wouldn’t + nguyên thể (không có mệnh đề if) khi nói về các tình huống tưởng tượng.
- would: viết tắt thành ‘d
* Chú ý sự khác nhau giữa câu điều kiện loại 1 và câu điều kiện loại 2:
If I have time, I’ll help you: Tình huống có thể xảy ra, tôi có thể có thời gian.
If I had time, I’d help you: Tình huống giả thuyết, tưởng tượng. Tôi không/sẽ không có thời gian.
|
Thói quen và tình trạng hiện tại |
Thói quen và tình trạng trong quá khứ |
|
- I usually get up at 8.00 on school days
- I don’t usually go out during the week - Houses in the suburbs usually have gardens Do you usually walk to work? |
- We used to be close friends but we don’t see each other any more.
- I used to go out with that girl when I was at school Did you use to wear glasses? She didn’t use to have fair hair. She had dark hair before. |
- Đối với các thói quen hiện tại, ta dùng usually hay normally + hiện tại đơn.
- Đối với các thói quen quá khứ, ta dùng used to/didn’t use to + nguyên thể. Used to không tồn tại trong thì hiện tại.
- Chúng ta dùng used to để nói với các sự việc đúng trong một khoảng thời gian ở quá khứ. Nó thường đề cập tới điều gì đó không còn đúng ở hiện tại.
I used to smoke = I smoked for a period time in the past but now I don’t.
- Used to/ didn’t use to có thể dùng với các động từ chỉ hành động (vd: wear, go out) và động từ phi hành động (vd: be, have).
- Chúng ta thường dùng not….any more/any longer (= not now) với thời hiện tại đơn để so sánh với used to
I used to go to the gym but I don’t any more/any longer.
Down bài Reading Power:

Tùy hỷ là vui với niềm vui của người khác. Khi thấy người khác thành công hay làm được việc gì đó mang tại tiếng tăm, lợi lộc, được...

Lớp Happy English: Luyện khả năng giao tiếp, phản xạ, Luyện ngữ âm, Củng cố ngữ pháp Nâng cao vốn từ vựng...
