Đang thực hiện
English Conversation 3 - Lesson 2

22:53 04/12/2011

2A. Hiện tại hoàn thành và Quá khứ đơn

Thời hiện tại hoàn thành: Have/has + P2 (worked, seen…)
Trải nghiệm trong quá khứ Những hành động mới xảy ra Tình trạng chưa kết thúc (động từ phi hành động) bắt đầu từ quá khứ và chưa kết thúc Với Yet và Already (để nhấn mạnh)
- I’ve been to London, but I haven’t been to Oxford.
- She’s never met his ex-wife
- Have you ever lost your credit card?
- I’ve cut my finger!
- He’s just arrived at the airport
A: They’ve known each other for 10 years.
B: How long have they been married?
A: Since 2004
- I’ve already done my homeword. Can I watch TV?
- Have you finished yet?
- My brother hasn’t found a new job yet.
 
- Chúng ta thường dùng Ever và Never khi hỏi hoặc nói về những trải nghiệm trong quá khứ. Chúng đứng trước động từ chính.

- Just và Already đứng sau động từ chính trong câu Khẳng định, Yet đứng cuối câu trong câu Phủ định và Nghi vấn.

- Dùng How long…? + Hiện tại hoàn thành để hỏi về một giai đoạn thời gian chưa kết thúc (từ quá khứ đến nay)
- Dùng For + một khoảng thời gian (VD: 2 weeks), hoặc Since + mốc thời gian (VD: since 1990).

  
Hiện tại hoàn thành hay quá khứ đơn?

Hiện tại hoàn thành Quá khứ đơn
- I’ve been to Madrid twice (từ khi sinh ra đến giờ)
- How long have you been married to Alan (bây giờ bạn vẫn đang là vợ/chồng với Alan).
- I’ve (just) bought a new computer (Tôi không nói chính xác là bao giờ).
 
 
- Tôi đã đến đó năm 1998 và 2002 (2 thời điểm xác định).
- How long were you married to Jake (hiện giờ bạn không còn là vợ/chồng với Jake).
- I bought it on Sunday (tôi nói rõ khi nào)
Dùng Hiện tại hoàn thành khi có một sự kết nối giữa quá khứ và hiện tại Dùng Quá khứ đơn để hỏi và nói về những hành động đã kết thúc trong quá khứ, khi thời gian được đề cập rõ, hoặc mọi người đã biết rõ. Chúng ta thường dùng những trạng từ chỉ thời gian đi kèm: last week, January…
 Exercise (1)

Exercise (2)

2B. Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Thời Hiện tại hoàn thành tiếp diễn dùng cho những hành động chưa kết thúc
- How long have you been learning English?
- He’s been working here since April.
- They’ve been going out together for 3 years.
 
Have/has been + V.ing
Ta dùng Hiện tại hoàn thành tiếp diễn với For và Since cùng với các động từ chỉ hành động (learn, go…)

* Với các động từ phi hành động (know, be…) ta dùng thời hiện tại hoàn thành mà Không dùng Hiện tại hoàn thành tiếp diễn với For và Since.

I’ve known her for ages (Không nói: I’ve been knowing her for ages).

Với Live và Work, bạn có thể dùng Hiện tại hoàn thành hoặc Hiện tại hoàn thành tiếp diễn với For và Since.
I’ve been living here for 6 months.
I’ve lived here for 6 months.
 
Dùng Hiện tại hoành thành tiếp diễn cho những hành động tiếp diễn mới xảy ra
A: Your eyes are red. Have you been crying?
B: No, I’ve been cutting onions.
 
- Ta dùng Hiện tại Hoàn thành tiếp diễn cho các hành động mới đang diễn ra rất gần đây và thường chỉ vừa mới kết thúc.

Exercise (1)

Exercise (2)

2C. So sánh hơn và so sánh hơn nhất

So sánh 2 vật (hoặc hành động)
- My sister is a bit taller than me (I am)
- London is more expensive than Edinburgh
- This test is less difficult than the last one.
 
- Olive oil is better for you than butter.
- You drive more slowly than me (I do)
- Liverpool played worse today than last week.
 
- Flying isn’t as comforatble as going by train
- He doesn’t smoke as much as she does.
- Her new car looks the same as the old one.
 
* Những tính từ/trạng từ so sánh thông thường:
Hard >>> harder
Big >>> bigger
Easy >>> easier
Modern >>> more modern
 
Difficult >>> More difficult
Carefully >>> More carefully
 
- Những tính từ/trạng từ so sánh bất quy tắc
Good/well >>> better
Bad/badly >>> worse
Far >>> further. (có thể dùng Father là xa hơn, nhưng further mang nghĩa trừu tượng)

* Sau Than hay As chúng ta có thể dùng đại từ tân ngữ Me, Him, Her… hay một Đại từ chủ ngữ (I, he, She) + Trợ động từ/tobe.
Eg: She’s taller than me  Hoặc She’s taller than I am (nhưng không nói She is taller than I)
 
So sánh hơn nhất
- He’s the tallest player in the team.
- Oslo is the most expensive capital city in Europe
- This book is the least difficult to understand.
- She’s the best student in the class
 
- Who drives the most carefully in your family?
- That’s the worst they’ve ever played.
 
* So sánh hơn nhất cũng giống như so sánh hơn kém nhưng ta dùng –est thay cho –er và most/least thay cho more/less.

* Bạn thường dùng The trước so sánh hơn nhất, nhưng bạn cũng có thể dùng tính từ sở hữu như my best friend, their most famous song.

 Exercise (1)

Exercise (2)

 Repetition:

Main
Vocab
MS

MS text
Vocab text





Ý kiến của bạn

(Để thuận tiện cho việc đăng tải, bạn vui lòng nhập các ý kiến phản hồi bằng tiếng Việt có dấu. Nguonsang.com xin chân thành cảm ơn bạn!)

Họ tên *
Email *
Nội dung
Mã ngẫu nhiên *
captcha
Copyright: nguonsang.com 2011 Email: info@nguonsang.com/ nguonsang.com@gmail.com YM: nguonsang_com