
22:32 04/12/2011
- Ta dùng Somebody, something, someone…. Khi không muốn nói chính xác ai, cái gì, hay ở đâu.
Somebody broke the window
I went somewhere nice at the weekend.
- Ta dùng anything, anybody, anywhere trong các câu hỏi hoặc với một động từ phủ định.
I didn’t do anything last night (Không nói I didn’t do nothing)
- Ta dùng nobody, nothing, nowhere trong các câu trả lời ngắn mang nghĩa phủ định hoặc trong một câu có động từ dạng khẳng định.
Who’s in the bathroom?
Nobody. Nobody’s in the bathroom (Không nói Anybody is in the bathroom)
- Somebody, nobody …. Giống như someone, No one….
Khẳng định |
Nghi vấn và phủ định |
Trả lời ngắn |
|
Người |
SomebodySomeone |
AnybodyAnyone |
NobodyNo one |
Vật |
Something |
Anything |
Nothing |
Nơi chốn |
Somewhere |
Anywhere |
Nowhere |
I’m stressed. I have too much work
My diet is unhealthy. I eat too many cakes and sweets.
I don’t want to go out. I’m too tired.
- Ta dùng too + tính từ
- Ta dùng too much + danh từ không đếm được
- Ta dùng too many + danh từ đếm được
Enough:
Do you eat enough vegetables?
I don’t drink enough water
This dress isn’t big enough.
- Ta dùng enough trước một danh từ để nói rằng “tất cả như vậy là cần thiết”
- Ta dùng enough sau một tính từ.
A little, a few
A: Do you take sugar?
B: Yes, just a little.
A: Do you want some chips?
B: Yes, but just a few.
I eat a little meat.
I drink very little coffee
Can you buy a few bananas
He has very few friends.
- Dùng a little/ very little và a few/ very few để nói về những số lượng nhỏ
- Dùng a little/ very little với danh từ không đếm được; a few/ very few với danh từ đếm được.
Every morning I get up at 8.00
Then I turn on the radio
I always have to look for my glasses
- Một cụm động từ = verb + giới từ hoặc trạng từ: get up, turn on, look for
1. Một số cụm động từ không có tân ngữ
Come in and sit down
What time do you get up?
2. Một số cụm động từ có tân ngữ và có thể tách ra được
Put on your coat
Turn off the TV
- Với những động từ, bạn có thể để giới từ hay trạng từ trước hoặc sau tân ngữ:
Put on your coat HOẶC Put your coat on
Turn off the TV HOẶC Turn the TV off.
- Khi tân ngữ là một đại từ (me, it, him…) nó luôn đứng giữa động từ và giới từ, trạng từ
Here’s your coat. Put it on. (Không nói Put on it)
I don’t want to watch TV. Turn it off. (không nói Turn off it).
3. Một số cụm động từ có tân ngữ và không thể tách rời.
I’m looking for my keys.
I’m looking for them.
Với những cụm động từ này, động từ (look) và giới từ (for) không bao giờ tách rời.
I looked after my little sister. (không nói: I looked my little sister after)
I looked after her, (không nói: I looked her after).
A: I love football
B: So do I
A: I went to university
B: So did I
A: I’m not married
B: Neither am I.
A: I don’t smoke
B: Neither do I
Ta dùng So do I/ Neither do I… để nói rằng bạn có điểm gì giống với ai đó.
- Dùng So + trợ từ + I trong câu khẳng định.
A: I’m happy
B: So am I.
- Dùng Neither + trợ từ + I với câu phủ định
A: I’m not hungry.
B: Neither am I
- Các trợ từ bạn sử dụng phụ thuộc vào thì.
I love foot ball So do I
I didn’t like the film Neither did I
I can swim So can I
I wasn’t very tired Neither was I
I’ve been to Spain So have I
I wouldn’t like to go there Neither would I
Links down bài BELIEFS

Khi có một vấn đề tiêu cực xảy ra, chúng ta thường hay đổ lỗi cho một ai đó chứ không chịu nhìn lại để thấy ra sự việc ấy xuất...

Lớp Happy English: Luyện khả năng giao tiếp, phản xạ, Luyện ngữ âm, Củng cố ngữ pháp Nâng cao vốn từ vựng...
